Lọc không khí

I. Lọc khí là gì?

Lọc khí (Air filter) là hệ thống gồm các vật liệu sợi có khả năng loại bỏ các hạt như bụi, phấn hoa, nấm mốc, vi khuẩn… lưu giữ trong không khí, có thể có chứa các chất hóa học để hấp thu, hấp phụ các chất trong không khí như các dung môi dễ bay hơi.

III. Hiện nay lọc khí được chia thành 3 cấp: 

1. Lọc sơ cấp:

Lọc sơ cấp hay còn gọi là sơ bộ (pre filter), là loại lọc được gắn ngay tại đầu vào của hệ thống lọc khí sạch nhằm ngăn chặn những loại hạt bụi thô, có kích thước lớn hơn 20 micron trở lên.

2. Lọc trung gian:

Lọc trung gian hay còn gọi là lọc thứ cấp, là loại thiết bị lọc được đăt sau lọc sơ cấp, là cấp độ lọc thứ 2 trong hệ thống xử lý khí, lọc khí sạch. Lọc trung gian có thể loại bỏ được những hạt bụi có kích thước lớn hơn hoặc bằng 0,5micron. Loại lọc trung gian thường dùng là túi lọc khí, loại này có nhiều cấp độ lọc khác nhau từ: túi lọc khí F5, túi lọc khí F6, túi lọc khí F7, túi lọc khí F8. Nếu không dùng lọc túi một số trường hợp có thể dùng lọc medium

3. Lọc tinh hay lọc HEPA:

Lọc HEPA là thiết bị lọc tinh nhất trong hệ thống lọc khí sạch và là thiết bị không thể thiếu trong hệ thống. Lọc HEPA có thể lọc được hạt bụi có kích thước từ 0,3micron trở lên với hiệu xuất cho lọc HEPA H13 là 99,99%. Đối với Lọc HEPA chịu nhiệt có thể chịu được trong môi trường nhiệt độ cao lên đến 250oC.

III. Chênh áp ban đầu và chênh áp thay thế của thiết bị lọc khí.

1. Chênh áp ban đầu:

Khi đặt một màng lọc mới tinh vào vị trí trên đường di chuyển của luồng không khí, muốn luồng khí qua lọc đạt 1 lưu lượng nhất định trước tiên ta cần phải thắng được lực cản của lọc, tức là phải tạo áp suất thắng áp suất cản của lọc. Cũng tùy thuộc theo kích thước lỗ lọc và cách cấu tạo, sắp xếp màng lọc, mỗi 1 cấp lọc và loại lọc sẽ có độ chênh áp ban đầu khác nhau.

Lọc thô: độ chênh áp ban đầu thường từ 17-42Pa.

Lọc tinh: độ chênh áp ban đầu thường từ 55-160Pa.

Lọc Hepa: độ chênh áp ban đầu thường từ 250-350Pa.

2. Chênh áp cuối:

Mức độ chênh áp sẽ tăng dần theo thời gian hoạt động của lọc. Khi lọc đạt đến một độ chênh áp nhất định thì ta cần phải thay thế lọc. Có thể nói từ độ chênh áp đầu đến chênh áp cuối là tuổi thọ, thời gian sử dụng lọc.

Lọc thô: chênh áp cuối thường từ 200-250Pa.

Lọc thứ cấp: chênh áp cuối thường từ 400-450Pa

Lọc Hepa: chênh áp cuối thường từ 500-750Pa.

IV. Thời gian thay lọc:

Thông thường để tính tuổi thọ của lọc chúng ta có những cách sau đây:

Đo độ chênh áp theo độ chênh áp cuối của lọc sẽ thay thế.

Dựa vào thời gian sử dụng: đối với lọc sơ bộ thì 3 – 4 tháng thay 01 lần, đối với lọc thứ cấp thì 4 – 6 tháng thay 1 lần, đối với lọc tinh thì 1 – 2 năm thay 1 lần.

Với đội ngũ cán bộ, nhân viên tay nghề chuyên môn cao Chúng tôi tư vấn và làm theo yêu cầu của khách hàng! Hotline 093 143 54 54 - sales@congnghelockhi.vn. Công Nghệ Lọc Khí – Tất cả các hoạt động đều hướng tới bảo vệ con người, môi trường.